hàm if trong javascript sử dụng như thế nào

Spread the love

Khái niệm hàm If Hàm điều kiện trong Javascript

Hàm này là hàm biểu thức cho toán học nhằm so sánh hoặc đưa ra 1 giả thuyết cho 1 điều kiện nào đó

Điều kiện chỉ có thể là đúng (true) hoặc SAI (false).

Dưới đây DB xin giới thiệu cho các ạn là một số ví dụ về điều kiện:

Điều kiện
diễn đạt
trị giá}

7 > 4
Bảy lớn hơn bốn
true

7 < 4
Bảy nhỏ hơn bốn
false

“webcoban”==”laptrinhweb”
Chuỗi “webcoban” giống với chuỗi “laptrinhweb”
false

“webcoban”!=”laptrinhweb”
Chuỗi “webcoban” khác với chuỗi “laptrinhweb”
true

(5+7) > 10

Tổng của năm với bảy lớn hơn mười

true

(5+7) < 10
Tổng của năm với bảy nhỏ hơn mười
false

Bạn có biết câu lệnh điều kiện là gì?

Câu lệnh điều kiện được dùng để thực hành các khối lệnh khác nhau dựa trên những điều kiện khác biệt.

Khối lệnh là tất các câu lệnh được đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn

Câu lệnh if trong JavaScript

Câu lệnh if được dùng để rà soát một điều kiện nào đó. Nếu điều kiện đúng thì khối lệnh nằm phía sau câu lệnh if sẽ được thực thi.

Cú pháp:

if (điều kiện)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện là đúng

ví dụ 1

Ở đoạn mã bên dưới, tôi đặt điều kiện là 7 > 4
Nếu điều kiện là đúng thì trình duyệt sẽ thực thi câu lệnh alert(“điều kiện của bạn đúng”)

——————————————————————————–

if(7>4)

alert(“điều kiện của bạn đúng”);

Xem ví dụ

ví dụ 2

Ở đoạn mã bên dưới, tôi đặt điều kiện là 7 < 4
Nếu điều kiện là đúng thì trình duyệt sẽ thực thi câu lệnh alert(“điều kiện của bạn đúng”)

——————————————————————————–

if(7<4)

alert(“điều kiện của bạn đúng”);

Xem tỉ dụ

Câu lệnh if… else trong JavaScript

Câu lệnh else luôn được nằm sau câu lệnh if.

Nếu điều kiện là sây thì khối lệnh phía sau câu lệnh else sẽ được thực thi.

Cú pháp:

if (điều kiện)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện là ĐÚNG
else
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện là SAI

thí dụ

Ở đoạn mã bên dưới, tôi đặt điều kiện là 7 < 4
Nếu điều kiện đó đúng, trình duyệt sẽ hiển thị thông tin điều kiện đúng.
Nếu điều kiện đó sây, trình duyệt sẽ hiển thị thông báo điều kiện sây.

——————————————————————————–

if(7<4)

alert(“điều kiện đúng”);

else

alert(“điều kiện sai”);

Xem ví dụ

Câu lệnh if… else if… else trong JavaScript

Câu lệnh else if được dùng để xác định một điều kiện mới nếu kiện kiện thứ nhất là sây.

Cú pháp:

if (điều kiện 1)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1 là ĐÚNG
else if (điều kiện 2)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1 là SAI và điều kiện 2 là ĐÚNG
else
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1 và điều kiện 2 đều SAI

tỉ dụ 1

——————————————————————————–

Xem ví dụ

Bạn cũng có thể sử dụng nhiều câu lệnh else if để xác định thêm một số điều kiện mới nếu các điều kiện phía trên là SAI.

ví dụ

——————————————————————————–

if (điều kiện 1)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1 ĐÚNG
else if (điều kiện 2)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1 SAI và điều kiện 2 ĐÚNG
else if (điều kiện 3)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1,2 SAI và điều kiện 3 ĐÚNG
else if (điều kiện 4)
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu điều kiện 1,2,3 SAI và điều kiện 4 ĐÚNG
else
Các câu lệnh bên trong này sẽ được thực thi nếu các điều kiện bên trên đều SAI

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *